4H & HESSBIC & HSSBC

Draft Forums Writing & Content 4H & HESSBIC & HSSBC

Tagged: , ,

Viewing 1 post (of 1 total)
  • Author
    Posts
  • #83
    admin
    Keymaster

    HESSBIC

    TỪ VIẾT TẮT TỪ TIẾNG ANH Ý NGHĨA MỤC ĐÍCH NOTE
    H Hook Thông tin nổi bật, nhằm thu hút độc giả. Có thể dùng làm tiêu đề bài viết
    → Thường ưu tiên dùng điểm khác biệt giữa sản phẩm của mình và đối thủ.
    → Có thể trùng bới BR, SA.
    Trả lời các câu hỏi:
    + Tại sao tôi nên đọc cái này?
    + Tại sao tôi nên xem tiếp?
    → Gây lôi cuốn, hấp dẫn người đọc.
    1. Thông tin nổi bật sẽ được nhìn thấy đầu tiên ở ấn phẩm.
    VD: Tiêu đề, chữ to nhất ở trên poster, hình ảnh bắt mắt2. Lý do khiến đối tượng mục tiêu đọc tiếp quảng cáo.3. Cách gây chú ý với người đọc bằng những tiêu đề ấn tượng, tiêu đề hấp dẫn với người đẹp, thông tin mang tính chất vui vẻ, thân thiện hay formal, lịch sự tùy thuộc và tính chất sự việc.4. Gợi ra sự tò mò hoặc sở thích, vấn đề, mong muốn của đối tượng mục tiêu để họ đọc tiếp các thông tin khác.
    E Explain Giải thích cho Hook
    S (SA) Selling point A Unique Selling Point: Điểm đặc biệt chỉ DUY NHẤT sản phẩm/dịch vụ của mình có so với đối thủ. Đặc điểm mà mình có mà đối thủ không có. Trả lời các câu hỏi:
    + Tại sao tôi nên mua cái này thay vì cái khác tương tự trên thị trường?
    + Cái này có gì mà tôi không thể có được từ sản phẩm khác?
    + Tại sao chi phí, công sức bỏ ra cho sản phẩm này lại như vậy?→ Gây ấn tượng, tạo sự khác biệt với đối thủ
    Thu hút người đọc, cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu của người đọc.
    Giống nhau: Đều là điểm bán, những đặc điểm đặc trưng, đặc biệt thu hút khách hàng và ảnh hưởng mạnh tới việc ra quyết định mua hàng của họ.
    Khác nhau:
    SA: Điểm bán xuất phát từ sản phẩm, thường liên quan trực tiếp tới vấn đề hoặc nhu cầu của khách hàng.
    VD: Các bài tập đơn giản dễ hiểu giảm cân thần tốc 7 ngày tại nhà.
    SB: Điểm bán xuất phát từ những dịch vụ, chính sách đi kèm tạo sự yên tâm, đảm bảo.
    VD: Mua 1 lần học trọn đời.
    S (SB) Selling point B Tiện ích, tính chất mà sản phẩm khác có và mình cũng có.
    → Đặc điểm, tính chất của sản phẩm mà đối thủ có, mình cũng có.
    Trả lời các câu hỏi:
    + Tôi vẫn có các tiện ích thường có khác chứ?
    + Tôi có phải đánh đổi tiện ích thông thường nào không?→ Tạo sự yên tâm cho khách hàng khi cung cấp sản phẩm đáp ứng nhu cầu lượng lớn khách hàng.
    B Branding point Thông điệp truyền thông của thương hiệu, sản phẩm Trả lời các câu hỏi:
    + Ai cung cấp dịch vụ/sản phẩm này vậy?
    + Bên cung cấp dịch vụ có đáng tin không?
    + Tiêu chí phục vụ của nhà cung cấp dịch vụ/sản phẩm này là gì?→ Tăng sự thuyết phục đối với khách hàng khi nội dung được cung cấp bởi thương hiệu uy tin.
    Điểm mạnh về thương hiệu, thông điệp muốn truyền bá về thương hiệu → Gây ấn tượng, ghi nhớ về thương hiệu, có thể không sử dụng ngay nhưng sẽ nhớ.
    I Individual/
    Influencer
    Đưa ra nhân chứng/dẫn chứng cụ thể minh hoạ cho nội dung. Trả lời cho câu hỏi:
    + Hook này có đáng tin hay không
    C Call to action Thông điệp kêu gọi hành động. Trả lời các câu hỏi:
    + Bây giờ tôi phải làm gì đây?
    + Làm sao để mua/dùng thử sản phẩm đây?→ Kêu gọi, thúc đẩy người xem quảng cáo thực hiện hành động.
    Khuyến khích đối tượng tham gia sự kiện, sử dụng dịch vụ ngay sau khi đọc nội dung quảng cáo, website, landing page..

    4H

    TỪ VIẾT TẮT
    H1 – Học viên (Khách hàng) Khách hàng mục tiêu H1 là ai? Ai sẽ trả tiền cho sản phẩm?
    1. Hiểu rõ được các sản phẩm sẽ bán
    2. Tự đặt bản thân mình vào vị trí khách hàng, hỏi những người có thể là đối tượng tiềm năng xung quanh
    3. Nghiên cứu đối thủ
    4. Phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn
    → Liên tục thử nghiệm và phân tích.
    1. Phân đoạn đối tượng mục tiêu theo độ tuổi.
    2. Làm rõ đặc điểm về nhân khẩu học, sở thích, hành vi, vấn đề (liên quan đến sản phẩm), customer insight, … của mỗi nhóm đối tượng được phân đoạn ở bước 1 trên.VD: Nhóm người trẻ và trung niên : từ 25 – 35 tuổi giới tính nữ, vị trí địa lý: Thái Lan, online cả máy tính và di động, đang có vấn đề liên quan đến mỡ bụng , không muốn sử dụng thuốc để giảm eo … muốn được sử dụng các sản phẩm công nghệ không gây ảnh hưởng đến sức khoẻ.
    H2 – Hoạt động Công dụng của sản phẩm Liệt kê đầy đủ các công dụng của sản phẩm.
    → Sản phẩm tốt như thế nào
    → Khía cạnh nào là giá trị đặc biệt đem tới khách hàng?
    H3 – Hiệu quả Lợi ích mà sản phẩm đem lại cho khách hàng Trả lời các câu hỏi?
    Lợi ích cho H1, H3 thường là kết quả của H2, đôi khi là 1 điểm đặc biệt của 1 nhóm riêng ở H1
    Nên sắp xếp theo thứ tự logic, tăng dần các lợi ích từ gần tới xa, từ đáy lên đỉnh tháp nhu cầu cảu con người.
    Thứ tự các lợi ích từ nhiều giá trị nhất đến ít giá trị nhất.
    H4 – Hình ảnh Phản hồi của khách hàng với sản phẩm Thường thể hiện sự thành công của khách hàng mục tiêu sau khi sử dụng, hình ảnh của KOLs cũng có thể dùng làm H4 Thông tin, hình ảnh, video thể hiện kết quả của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm.
Viewing 1 post (of 1 total)
  • You must be logged in to reply to this topic.